Sau khi đăng ký thành lập công ty, bạn sẽ phải thực hiện thủ tục đóng các loại thuế theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Tùy vào mức độ và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có những mức thuế phù hợp. Vậy có bao nhiêu loại thuế và ý nghĩa của chúng là gì? Cùng Sunday Corp đọc bài viết để nắm rõ hơn về các loại thuế đang hiện hành. 

Các loại thuế tại Việt Nam

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp được biết đến là loại thuế dựa trên hoạt động kinh doanh/ sản xuất của doanh nghiệp. 

Công thức tính thuế TNDN như sau: 

Thuế TNDN phải đóng = ( Doanh thu – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước ) x Thuế suất 

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TTBTC về thực hiện tính thuế TNDN dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:

  • Đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% – 50% tùy thuộc vào cơ sở kinh doanh từng dự án.
  • Thuế suất thuế TNDN là 22%.
  • DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng được tính trên giá trị gia tăng của dịch vụ/ hàng hóa phát sinh từ quá trình sản xuất đến lưu thông đến tiêu dùng. 

Luật Thuế GTGT năm 2008 có sửa đổi bổ sung 2014, 2016 quy định tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ. 

  • Phương pháp trực tiếp: thuế GTGT = GTGT hàng hóa x thuế suất GTGT hàng hóa đó.
  • Phương pháp khấu trừ: thuế GTGT = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào.

Phần thuế suất GTGT hàng hóa với các doanh nghiệp sẽ có các mức từ 0% -5% -10%. Con số này phụ thuộc vào dịch vụ kinh doanh hay loại hàng hóa cụ thể của doanh nghiệp.  

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân được biết đến là thuế mà doanh nghiệp sẽ nộp thay cho người lao động. Sẽ được tính theo tháng, sau đó kê khai theo tháng hoặc quý. Đến cuối năm sẽ kết toán. 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân sẽ dựa trên thuế suất và thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:

  • Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân – Các khoản giảm trừ gia cảnh 
  • Điều 22 và Điều 23 Luật Thuế TNCN 2007 sửa đổi, bổ sung 2012, 2014 có quy định về thuế suất TNCN. 

Thuế xuất nhập khẩu (XNK)

Thuế này chỉ áp dụng với các công ty đang hoạt động trong lĩnh vực nhập xuất nhập khẩu. 

Các phương pháp để tính thuế XNK là:

  • Đối với các mặt hàng áp dụng thuế suất %

Thuế XNK = SL đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Giá tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

  • SL đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK: SL đơn vị thực tế ghi trên tờ khai của hải quan.
  • Giá tính thuế: Xem thêm thông tin tại Thông tư 39/2015/TT-BTC.
  • Thuế suất: Xem ở Phụ lục đính kèm Thông tư số 182/2015/TT-BTC.
  • Đối với các mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối

Thuế XNK = SL đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK x Giá tính thuế tuyệt đối x Thuế suất.

Chi tiết các mức thuế suất có thể xem tại Tổng cục Hải quan.

Thuế tài nguyên

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 có sửa đổi bổ sung. Thuế tài nguyên được áp dụng chỉ với các công ty có thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên. 

Thuế tài nguyên phải đóng = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế x Thuế suất.

Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

Thuế bảo vệ môi trường chính là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa/ sản phẩm nếu sử dụng sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường. Công thức tính thuế BVMT như sau:

Thuế BVMT = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.

Thuế bảo vệ môi trường chính là thuế gián thu 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi bổ sung 2014, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được áp dụng với các công ty kinh doanh dịch vụ/ hàng hóa nằm trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Thuế tiêu thụ đặc biệt được căn cứ tính dựa trên thuế suất tiêu thụ đặc biệt với dịch vụ/ hàng hóa chịu thuế và giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = thuế suất tiêu thụ đặc biệt x giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt. 

>>> Dịch vụ kế toán thuế tại Đà Nẵng mức giá ưu đãi nhất 

Phí, lệ phí khác 

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Là mức lệ phí mà khi đi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới bạn phải nộp 1 lần. Quy định tại Thông tư số 130/2017/TT-BTC, các lệ phí được tính như sau:

  • Lệ phí đối với công ty 

Với các yêu cầu: đăng ký thành lập công ty, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung trong đăng ký doanh nghiệp. 

Mức phí khi nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh: 100.000 VNĐ/ lần 

Mức phí khi nộp qua ứng dụng đăng ký doanh nghiệp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc giá: miễn phí. 

  • Lệ phí đối với các bên phụ thuộc 

Với các yêu cầu: thay đổi/ cấp lại/ làm mới với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng/ chi nhánh/ địa điểm kinh doanh của công ty.

Mức phí khi nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh: 50.000 VNĐ/ lần 

Mức phí khi nộp qua ứng dụng đăng ký doanh nghiệp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc giá: miễn phí. 

Các lệ phí khi đi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới 

Lệ phí môn bài 

Lệ phí môn bài nộp trước ngày 30/01 hàng năm sau năm thành lập công ty thành công. Lệ phí môn bài cũng được kê khai 1 lần khi bạn đăng ký thành lập công ty. 

Năm đầu tiên doanh nghiệp của bạn sẽ được miễn lệ phí môn bài. Các năm về sau cứ định kỳ chậm nhất là ngày 30/01 sẽ nộp lệ phí theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP.

Dựa trên Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, tùy thuộc vào vốn điều lệ đã đăng ký hoặc số vốn đầu tư mà các doanh nghiệp sẽ có các mức nộp lệ phí môn bài khác nhau. 

  • Tổ chức/ doanh nghiệp có vốn điều lệ, vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên: 3 triệu đồng/ năm.
  • Tổ chức/ doanh nghiệp có vốn điều lệ, vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/ năm.
  • Với địa điểm kinh doanh/ chi nhánh/ đơn vị sự nghiệp/ văn phòng đại diện/ tổ chức kinh tế khác: 1 triệu đồng/ năm.

Phân loại các loại thuế 

Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: 

Thuế trực thu  

Thuế trực thu được biết đến là thuế mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.

Tính chất của thuế trực thu đó là:

  • Người nộp thuế theo quy định của nhà nước cũng chính là người chịu thuế
  • Thuế trực thu sẽ động viên và điều tiết trực tiếp đến thu nhập của người chịu thuế. 

Các loại thuế trực thu tại Việt Nam, gồm có: thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (TNCN). 

Thuế gián thu

Thuế gián thu được biết đến là thuế mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa. Nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/ hàng hóa. 

Tính chất của thuế gián thu đó là:

  • Người nộp thuế và người chịu thuế không giống nhau 
  • Thuế gián thu là một phần quan trọng để tạo nên giá cả của dịch vụ/ hàng hóa do người chủ kinh doanh/ sản xuất phải nộp cho nhà nước. Trong khi đó người tiêu dùng mới chính là người phải chịu thuế.  

Các loại thuế trực thu tại Việt Nam, gồm có: thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất nhập khẩu… 

ƯU ĐÃI HOT >>> DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TẠI ĐÀ NẴNG – Giá chỉ 1.200.000đ/Quý

dịch vụ kế toán thuế

Bài viết trên đây vừa chia sẻ đến bạn các loại thuế phải đóng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc về cách tính các loại thuế. Hay băn khoăn không biết doanh nghiệp của mình phải đóng những khoản thuế nào mới đủ? Hãy nhanh tay liên hệ Sunday Corp để được tư vấn nhanh chóng và chi tiết.